Ý Nghĩa Tên Phúc Khang

*

tienhieptruyenky.com là website công cụ đặt tên, giúp bạn chọn tên hay cho bé, đặt tên hay cho công ty. Ngoài ra còn có chức năng đặt tên nick name hay nữa. Đối với những họ tên có trong tiếng Trung và họ tên tiếng Hàn chúng tôi cũng gợi ý cho bạn. Mong bạn tìm tên hay với tienhieptruyenky.com nhé!


Ý nghĩa tên Điều Phúc Khang

Cùng xem tên Điều Phúc Khang có ý nghĩa gì trong bài viết này nhé. Những chữ nào có trong từ Hán Việt sẽ được giải nghĩa bổ sung thêm theo ý Hán Việt. Hiện nay, có 0 người thích tên này..

Bạn đang xem: Ý nghĩa tên phúc khang


Tên Phúc Khang về cơ bản chưa có ý nghĩa nào hay nhất. Bạn có thể đóng góp ý nghĩa vào đây cho mọi người tham khảo được không?
ĐIỀUSELECT * FROM hanviet where hHan = "điều" or hHan like "%, điều" or hHan like "%, điều,%";迢 có 9 nét, bộ QUAI XƯỚC (chợt bước đi)銚 có 14 nét, bộ KIM (kim loại; vàng)铫 có 11 nét, bộ KIM (kim loại; vàng)鰷 có 22 nét, bộ NGƯ (con cá)鲦 có 15 nét, bộ NGƯ (con cá)齠 có 20 nét, bộ XỈ (cái răng)龆 có 13 nét, bộ XỈ (cái răng)
PHÚCSELECT * FROM hanviet where hHan = "phúc" or hHan like "%, phúc" or hHan like "%, phúc,%";复 có 9 nét, bộ TUY (đi chậm)福 có 13 nét, bộ THỊ (KỲ) (chỉ thị; thần đất)腹 có 13 nét, bộ NHỤC (thịt)蝮 có 15 nét, bộ TRÙNG (sâu bọ)輹 có 16 nét, bộ XA (chiếc xe)
KHANGSELECT * FROM hanviet where hHan = "khang" or hHan like "%, khang" or hHan like "%, khang,%";控 có 11 nét, bộ THỦ (tay)矼 có 8 nét, bộ THẠCH (đá)穅 có 16 nét, bộ HÒA (lúa)糠 có 17 nét, bộ MỄ (gạo)
ĐIỀU trong chữ Hán viết là 迢 có 9 nét, thuộc bộ thủ QUAI XƯỚC (辵(辶 )), bộ thủ này phát âm là chuò có ý nghĩa là chợt bước đi. Chữ điều (迢) này có nghĩa là: (Hình) Xa xôi, dằng dặc.

Như: {điều đệ} 迢遞, {điều điều} 迢迢, {điều diêu} 迢遙, {điều viễn} 迢遠: đều có nghĩa là xa xôi, lâu dài cả.

Tô Huệ 蘇蕙: {Điều điều lộ viễn quan san cách} 迢迢路遠關山隔 (Chức cẩm hồi văn 織錦迴文) Thăm thẳm đường xa quan san cách trở.PHÚC trong chữ Hán viết là 复 có 9 nét, thuộc bộ thủ TUY (夊), bộ thủ này phát âm là sūi có ý nghĩa là đi chậm. Chữ phúc (复) này có nghĩa là: Giản thể của chữ 復.Giản thể của chữ 複.Giản thể của chữ 覆.KHANG trong chữ Hán viết là 控 có 11 nét, thuộc bộ thủ THỦ (手 (扌)), bộ thủ này phát âm là shǒu có ý nghĩa là tay. Chữ khang (控) này có nghĩa là: (Động) Giương cung.

Như: {khống huyền} 控弦 giương cung.(Động) Tố cáo, tố giác, kiện.

Như: {thượng khống} 上控 tố cáo lên trên.(Động) Cầm giữ, thao túng, chi phối.

Nguyễn Du 阮攸: {Kiệt lực cô thành khống nhất phương} 竭力孤城控一方 (Quế Lâm Cù Các Bộ 桂林瞿閣部) Hết sức giữ thành cô lập, khống chế một phương trời.

Vương Bột 王勃: {Khâm Tam Giang nhi đái Ngũ Hồ, khống Man Kinh nhi dẫn Âu Việt} 襟三江而帶五湖, 控蠻荊而引甌越 (Đằng Vương Các tự 滕王閣序) Bao bọc (như vạt áo) vùng Tam Giang và vây quanh (như dây lưng) Ngũ Hồ, khuất phục miền Nam Kinh, tiếp dẫn đất Âu Việt.(Động) Ném, nhào xuống, nhảy xuống.

Trang Tử 莊子: {Ngã quyết khởi nhi phi, thương du phương nhi chỉ, thì tắc bất chí nhi khống ư địa nhi dĩ hĩ} 我決起而飛, 槍榆枋而止, 時則不至而控於地而已矣 (Tiêu dao du 逍遙遊) Chúng ta vùng dậy mà bay, rúc vào cây du cây phương mà đậu, hoặc khi không tới thì nhào xuống đất mà thôi.(Động) Uốn cong, cúi xuống, khom.

Tây du kí 西遊記: {Lưỡng ban quan khống bối cung thân, bất cảm ngưỡng thị} 兩班官控背躬身, 不敢仰視 (Đệ tứ ngũ hồi).(Động) Xuyên suốt.

Lô Chiếu Lân 盧照鄰: {Nam mạch bắc đường liên bắc lí, Ngũ kịch tam điều khống tam thị} 南陌北堂連北里, 五劇三條控三市 (Trường An cổ ý 長安古意).

Ghi chú: {ngũ kịch} 五劇 chỉ nhiều đường đi qua lại chéo nhau; {tam điều} 三條 chỉ {bắc điều san} 北條山, {trung điều san} 中條山, {nam điều san} 南條山.(Động) Dốc ngược, đổ ra, chảy ộc ra.

Như: {bả bình lí đích thủy tịnh} 把甁裡的水淨 dốc hết nước ở trong bình ra.Một âm là {khang}. (Động) Gõ, đập, xao đả.

Trang Tử 莊子: {Nho dĩ kim trùy khang kì di, từ biệt kì giáp, vô thương khẩu trung châu} 儒以金椎控其頤, 徐別其頰, 無傷口中珠 (Ngoại vật 外物) Nhà nho lấy cái dùi sắt gõ vào má, từ từ nậy hàm ra, không làm thương tổn hạt trai trong mồm.

Tên Điều Phúc Khang trong tiếng Trung và tiếng Hàn

Tên Điều Phúc Khang trong tiếng Việt có 15 chữ cái. Vậy, trong tiếng Trung và tiếng Hàn thì tên Điều Phúc Khang được viết dài hay ngắn nhỉ? Cùng xem diễn giải sau đây nhé:

- Chữ ĐIỀU trong tiếng Trung là 条(Tiáo).- Chữ PHÚC trong tiếng Trung là 福(Fú).- Chữ KHANG trong tiếng Trung là 康(Kāng ).Tên ĐIỀU trong tiếng Hàn Quốc hiện đang được cập nhập, bạn có biết chữ này tiếng Hàn không? Nếu biết xin góp ý vào email tenhaynhat
gmail.com giúp chúng tôi và người khác, xin cảm ơn!- Chữ PHÚC trong tiếng Hàn là 푹(Pook).- Chữ KHANG trong tiếng Hàn là 강(Kang).Tên Điều Phúc Khang trong tiếng Trung viết là: 条福康 (Tiáo Fú Kāng).Tên Điều Phúc Khang trong tiếng Trung viết là: 푹강 (Pook Kang).

Đặt tên con mệnh Kim năm 2022

Khi đặt tên cho người tuổi Dần, bạn nên dùng các chữ thuộc bộ chữ Vương, Quân, Đại làm gốc, mang hàm ý về sự oai phong, lẫm liệt của chúa sơn lâm.

Những tên gọi thuộc bộ này như: Vương, Quân, Ngọc, Linh, Trân, Châu, Cầm, Đoan, Chương, Ái, Đại, Thiên… sẽ giúp bạn thể hiện hàm ý, mong ước đó. Điều cần chú ý khi đặt tên cho nữ giới tuổi này là tránh dùng chữ Vương, bởi nó thường hàm nghĩa gánh vác, lo toan, không tốt cho nữ.

Dần, Ngọ, Tuất là tam hợp, nên dùng các chữ thuộc bộ Mã, Khuyển làm gốc sẽ khiến chúng tạo ra mối liên hệ tương trợ nhau tốt hơn. Những chữ như: Phùng, Tuấn, Nam, Nhiên, Vi, Kiệt, Hiến, Uy, Thành, Thịnh… rất được ưa dùng để đặt tên cho những người thuộc tuổi Dần.

Các chữ thuộc bộ Mão, Đông như: Đông, Liễu… sẽ mang lại nhiều may mắn và quý nhân phù trợ cho người tuổi Dần mang tên đó.

Tuổi Dần thuộc mệnh Mộc, theo ngũ hành thì Thủy sinh Mộc. Vì vậy, nếu dùng các chữ thuộc bộ Thủy, Băng làm gốc như: Băng, Thủy, Thái, Tuyền, Tuấn, Lâm, Dũng, Triều… cũng sẽ mang lại những điều tốt đẹp cho con bạn.

Hổ là động vật ăn thịt, rất mạnh mẽ. Dùng các chữ thuộc bộ Nhục, Nguyệt, Tâm như: Nguyệt, Hữu, Thanh, Bằng, Tâm, Chí, Trung, Hằng, Huệ, Tình, Tuệ… để làm gốc là biểu thị mong ước người đó sẽ có một cuộc sống no đủ và tâm hồn phong phú.


Thiên cách là yếu tố "trời" ban, là yếu tố tạo hóa, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp.Tổng số thiên cách tên Điều Phúc Khang theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 65. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Cát. Có thể đặt tên cho bé nhà bạn được nhưng xin lưu ý rằng cái tên không quyết định tất cả mà còn phụ thuộc vào ngày sinh và giờ sinh, phúc đức cha ông và nền tảng kinh tế gia đình cộng với ý chí nữa.Thiên cách đạt: 9 điểm.


Nhân cách ảnh hưởng chính đến vận số thân chủ trong cả cuộc đời thân chủ, là vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân cho gia chủ, là trung tâm điểm của họ tên (Nhân cách bản vận). Muốn dự đoán vận mệnh của người thì nên lưu tâm nhiều tới cách này từ đó có thể phát hiện ra đặc điểm vận mệnh và có thể biết được tính cách, thể chất, năng lực của họ.

Tổng số nhân cách tên Điều Phúc Khang theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 54. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Không Cát, tên này khá đào hoa, .

Xem thêm: Download Wondershare Uniconverter 12, Wondershare Uniconverter 12

Nhân cách đạt: 4 điểm.


Người có Địa Cách là số Cát chứng tỏ thuở thiếu niên sẽ được sung sướng và gặp nhiều may mắn và ngược lại. Tuy nhiên, số lý này không có tính chất lâu bền nên nếu tiền vận là Địa Cách là số cát mà các Cách khác là số hung thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc về lâu về dài.

Địa cách tên Điều Phúc Khang có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 51. Đây là con số mang ý nghĩa Quẻ Trung Tính.Địa cách đạt: 7 điểm.


Ngoại cách tên Điều Phúc Khang có số tượng trưng là 10. Đây là con số mang Quẻ Thường.Địa cách đạt: 5 điểm.

Tổng cách tên Điều Phúc Khang


Tổng cách tên Điều Phúc Khang có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 64. Đây là con số mang Quẻ Không Cát.Tổng cách đạt: 3 điểm.


Bạn đang xem ý nghĩa tên Điều Phúc Khang tại Tenhaynhat.com.Tổng điểm cho tên Điều Phúc Khang là: 78/100 điểm.

*
tên hay đó


Chúng tôi mong rằng bạn sẽ tìm được một cái tên ý nghĩa tại đây. Bài viết này mang tính tham khảo và chúng tôi không chịu rủi ro khi áp dụng. Cái tên không nói lên tất cả, nếu thấy hay và bạn cảm thấy ý nghĩa thì chọn đặt. Chứ nếu mà để chắc chắn tên hay 100% thì những người cùng họ cả thế giới này đều cùng một cái tên để được hưởng sung sướng rồi. Cái tên vẫn chỉ là cái tên, hãy lựa chọn tên nào bạn thích nhé, chứ người này nói một câu người kia nói một câu là sau này sẽ chẳng biết đưa ra tên nào đâu.

Họ Đèo, còn đọc là Điêu, là một họ của người Việt Nam. Họ Đèo thường có trong các cộng đồng dân tộc thiểu số như Thái.


Những người họ Đèo có danh tiếng

Những người họ Đèo Việt Nam có danh tiếng TênSinh thờiDân tộcHoạt động
Đèo Cát HãnTk.14-15TháiThủ lĩnh người Thái tại Mường Lễ, châu Ninh Viễn, tức Lai Châu ngày nay.
Đèo Văn SinhTk.19TháiLãnh chúa, giành được quyền kiểm soát Khu tự trị Thái.
Đèo Văn Trị1849-1908TháiCon của Đèo Văn Sinh. Tên Thái là Cầm Oum, thủ lĩnh người Thái Trắng, từng tham gia chống Pháp cuối thế kỷ 19 và sau đó hợp tác với người Pháp.
Đèo Văn Long1887–1975TháiCon của Đèo Văn Trị. Thủ lĩnh người Thái, lãnh chúa của Khu tự trị Thái ở Liên bang Đông Dương
Đèo Nàng Tỏi1914-2008TháiCon của Đèo Văn Long. Thủ lĩnh của Khu tự trị Thái ở Tây BắcViệt Nam và Lào những năm cuối Đông Dương thuộc Pháp. Sau cái chết của cha ở Toulouse năm 1975, bà đảm nhiệm danh hiệu của mình trong cộng đồng lưu vong Thái.

Họ Đèo, còn đọc là Điêu, là một họ của người Việt Nam. Họ Đèo thường có trong các cộng đồng dân tộc thiểu số như Thái.


Những người họ Đèo có danh tiếng

Những người họ Đèo Việt Nam có danh tiếng TênSinh thờiDân tộcHoạt động
Đèo Cát HãnTk.14-15TháiThủ lĩnh người Thái tại Mường Lễ, châu Ninh Viễn, tức Lai Châu ngày nay.
Đèo Văn SinhTk.19TháiLãnh chúa, giành được quyền kiểm soát Khu tự trị Thái.
Đèo Văn Trị1849-1908TháiCon của Đèo Văn Sinh. Tên Thái là Cầm Oum, thủ lĩnh người Thái Trắng, từng tham gia chống Pháp cuối thế kỷ 19 và sau đó hợp tác với người Pháp.
Đèo Văn Long1887–1975TháiCon của Đèo Văn Trị. Thủ lĩnh người Thái, lãnh chúa của Khu tự trị Thái ở Liên bang Đông Dương
Đèo Nàng Tỏi1914-2008TháiCon của Đèo Văn Long. Thủ lĩnh của Khu tự trị Thái ở Tây BắcViệt Nam và Lào những năm cuối Đông Dương thuộc Pháp. Sau cái chết của cha ở Toulouse năm 1975, bà đảm nhiệm danh hiệu của mình trong cộng đồng lưu vong Thái.